Hiện kết quả từ 1 tới 6 của 6

Chủ đề: Chỉ số IRR l g?

  1. #1
    Tham gia ngy
    Dec 2010
    Bi gửi
    438

    Mặc định Chỉ số IRR l g?

    Tỉ suất hon vốn nội bộ (Internal Rate Of Return - IRR)

    IRR l tỉ lệ khấu trừ được sử dụng trong tnh ton nguồn vốn để quy gi trị thuần của dng tiền hiện tại của một dự n cụ thể về 0. Hiểu một cch chung nhất, tỉ lệ hon vốn nội bộ cng cao th khả năng thực thi dự n l cng cao. IRR cn được sử dụng để đo lường, sắp xếp cc dự n c triển vọng theo thứ tự, từ đ khiến cho cng ty c thể dễ dng hơn trong việc cn nhắc nn thực hiện dự n no. Nếu giả định rằng tất cả cc yếu tố khc của cc dự n l như nhau th dự n no c tỉ suất hon vốn nội bộ cao nhất th dự n đ c thể được ưu tin thực hiện đầu tin. IRR đi khi cn được gọi l tỉ suất hon vốn kinh tế ERR (economic rate of return)

    Chng ta cũng c thể coi IRR l tốc độ tăng trưởng m một dự n c thể tạo ra được. V tỉ lệ hon vốn nội bộ thực tế của một dự n khi thực hiện xong lun khc với tỉ lệ ước tnh nn một dự n c tỉ lệ IRR tương đối cao so với cc dự n khc th vẫn c khả năng sẽ tạo ra tăng trưởng cao hơn.

    IRR cũng c thể được so snh với tỉ suất hon vốn trn thị trường chứng khon. Nếu một cng ty khng thấy dự n no c IRR tốt hơn mức lợi nhuận c khả năng tạo ra trn thị trường ti chnh, cng ty đ c thể đơn giản l đầu tư tiền của mnh vo thị trường ny thay v thực hiện dự n.

    Trong việc tnh ton phn bổ nguồn vốn c rất nhiều cch khc nhau để đnh gi một dự n. Mỗi cch thức đều c những ưu nhược điểm ring. IRR l một chỉ số thường xuyn được sử dụng. Nhưng v chỉ sử dụng một tỉ lệ chiết khấu duy nhất trong việc tnh ton IRR nn sẽ c nhiều tnh huống ảnh hưởng tới IRR. Nếu một nh đầu tư tiến hnh định gi hai dự n, cả hai đều sử dụng chung một tỉ suất chiết khấu, cng dng tiền ước tnh, cng chịu rủi ro như nhau v thời gian thực hiện ngắn, IRR c thể l một chỉ số hiệu quả. Nhưng vấn đề l ở chỗ tỉ suất chiết khấu lun thay đổi theo thời gian. V dụ sử dụng li suất tri phiếu kho bạc lm tỉ suất chiết khấu. Mức li suất ny c thể thay đổi từ 1% đến 20% trong vng 20 năm, do đ dẫn đến sai lệch trong tnh ton.

  2. #2
    Tham gia ngy
    Dec 2010
    Bi gửi
    438

    Mặc định

    IRR = i'+(i'' - i') x [NPV' /(NPV' + lNPV''l)]

    với : i' l li suất tuỳ mnh cho sẽ tương ứng với NPV' sao cho NPV' > 0 v cng gần 0 cng tốt, tương tự mnh cũng c i'' v cho ra NPV'', bạn ch l 2 ci li sut đ c mức chnh lệch khng lớn hơn 5% (>= 5%).

  3. #3
    Tham gia ngy
    Dec 2010
    Bi gửi
    438

    Mặc định

    Tỉ suất hon vốn nội bộ (Internal Rate Of Return – IRR)

    IRR l tỉ lệ khấu trừ được sử dụng trong tnh ton nguồn vốn để quy gi trị thuần của dng tiền hiện tại của một dự n cụ thể về 0. Hiểu một cch chung nhất, tỉ lệ hon vốn nội bộ cng cao th khả năng thực thi dự n l cng cao. IRR cn được sử dụng để đo lường, sắp xếp cc dự n c triển vọng theo thứ tự, từ đ khiến cho cng ty c thể dễ dng hơn trong việc cn nhắc nn thực hiện dự n no. Nếu giả định rằng tất cả cc yếu tố khc của cc dự n l như nhau th dự n no c tỉ suất hon vốn nội bộ cao nhất th dự n đ c thể được ưu tin thực hiện đầu tin. IRR đi khi cn được gọi l tỉ suất hon vốn kinh tế ERR (economic rate of return)

    Chng ta cũng c thể coi IRR l tốc độ tăng trưởng m một dự n c thể tạo ra được. V tỉ lệ hon vốn nội bộ thực tế của một dự n khi thực hiện xong lun khc với tỉ lệ ước tnh nn một dự n c tỉ lệ IRR tương đối cao so với cc dự n khc th vẫn c khả năng sẽ tạo ra tăng trưởng cao hơn.

    IRR cũng c thể được so snh với tỉ suất hon vốn trn thị trường chứng khon. Nếu một cng ty khng thấy dự n no c IRR tốt hơn mức lợi nhuận c khả năng tạo ra trn thị trường ti chnh, cng ty đ c thể đơn giản l đầu tư tiền của mnh vo thị trường ny thay v thực hiện dự n.

    Trong việc tnh ton phn bổ nguồn vốn c rất nhiều cch khc nhau để đnh gi một dự n. Mỗi cch thức đều c những ưu nhược điểm ring. IRR l một chỉ số thường xuyn được sử dụng. Nhưng v chỉ sử dụng một tỉ lệ chiết khấu duy nhất trong việc tnh ton IRR nn sẽ c nhiều tnh huống ảnh hưởng tới IRR. Nếu một nh đầu tư tiến hnh định gi hai dự n, cả hai đều sử dụng chung một tỉ suất chiết khấu, cng dng tiền ước tnh, cng chịu rủi ro như nhau v thời gian thực hiện ngắn, IRR c thể l một chỉ số hiệu quả. Nhưng vấn đề l ở chỗ tỉ suất chiết khấu lun thay đổi theo thời gian. V dụ sử dụng li suất tri phiếu kho bạc lm tỉ suất chiết khấu. Mức li suất ny c thể thay đổi từ 1% đến 20% trong vng 20 năm, do đ dẫn đến sai lệch trong tnh ton.

  4. #4
    Tham gia ngy
    Dec 2010
    Bi gửi
    438

    Mặc định

    Cc chỉ số phn tch ti chnh IRR, NPV v nghĩa trong việc đnh gi dự n Trong việc phn bổ nguồn vốn đầu tư, c thể sử dụng rất nhiều phương php khc nhau để đnh gi một dự n, mỗi phương php đều c những ưu nhược điểm ring. Trong bi viết ny, tc giả xin đưa ra một số nhận định về việc sử dụng hai chỉ số IRR v NPV để đnh gi mức độ khả thi của một dự n. 1. NPV v IRR: khi niệm v nghĩa trong việc đnh gi hiệu quả dự n

    * Về NPV:

    - Khi niệm:

    NPV (Net present value) được dịch l Gi trị hiện tại rng, c nghĩa l gi trị tại thời điểm hiện nay của ton bộ dng tiền dự n trong tương lai được chiết khấu về hiện tại:



    NPV = gi trị hiện tại của dng tiền vo (thu)

    - gi trị hiện tại của dng tiền ra (chi)

    - Về mặt nghĩa:

    Nếu NPV dương th dự n đng gi. Tại sao lại đng gi, bởi suất chiết khấu đ l chi ph cơ hội của dự n, v vậy, nếu đ khấu trừ chi ph cơ hội m vẫn c lời th dự n c lợi tức kinh tế. Cho nn, khi đnh gi dự n bằng NPV cần quan tm đến gi trị của suất chiết khấu (thường bằng với li suất của cơ hội đầu tư tốt nhất nh đầu tư đặt được nếu khng đầu tư vo dự n đang được đnh gi. Cc yếu tố ảnh hưởng tới suất chiết khấu ny được phn tch kỹ trong phần sau của bi viết ny) v xem NPV c dương hay khng. Nếu như NPV dương c nghĩa l khoản đầu tư c lời bởi gi trị của dng tiền mặt sau khi khấu hao đ cao hơn mức đầu tư ban đầu.

    Thng thường NPV khng chỉ được coi l chỉ số m cn được xem l phương php tốt nhất để đnh gi khả năng sinh lời của phương n hay dự n v nghĩa nm na của n cho biết mức li rng của dự n sau khi đ thu hồi vốn đầu tư ban đầu v trang trải tất cả chi ph (bao gồm cả lạm pht).

    Tuy nhin phương php NPV ny c nhược điểm l đi hỏi tnh ton chnh xc chi ph m điều ny thường kh thực hiện đối với cc dự n c đời sống di. V thế trong thực tiễn người ta pht triển chi ph vốn thnh tỉ suất chiết khấu hay cn gọi l tỉ suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được – tỷ suất ro (thường do nh đầu tư kỳ vọng trn cơ sở cn nhắc tnh ton đến cc yếu tố tc động vo dự n đầu tư). Một nhược điểm khc nữa của NPV đ l khng cho biết khả năng sinh lợi tnh theo tỉ lệ % do đ ảnh hưởng đến việc kh chọn lựa cơ hội đầu tư.

    - Tỷ suất ro (t suất chiết khấu trong cc bo co Nghin cứu khả thi)

    Tỷ suất ro l tỷ suất hon vốn tối thiểu m tất cả cc khoản đầu tư cho một doanh nghiệp cụ thể phải đạt được.

    Trước tin khi tm hiểu về tỷ suất ro, chng ta cần phn tch về chi ph sử dụng vốn của một dự n. N chnh l chi ph bnh qun gia quyền của cc nguồn vốn khc nhau của tổ chức: cả nợ v chủ sở hữu.

    Vốn nợ m cc cng ty sử dụng đều c một chi ph gọi l li suất phải trả cho cc tri phiếu v cc giấy nợ khc. Lưu rằng vốn gp của cc chủ sở hữu cũng l chi ph thực. Chi ph ny l chi ph cơ hội – tức l phần m cc cổ đng c thể kiếm được trn phần vốn của mnh nếu họ đầu tư vo cơ hội tốt thứ hai ở cng một mức rủi ro. V dụ, nếu nh đầu tư c 100.000 USD tiền đầu tư vo cổ phiếu Cng ty XYZ – một cng ty c gi cổ phiếu hay dao động bất thường, chi ph cơ hội của họ cho số vốn đ c thể l 14% – tỷ lệ sinh lời m họ c thể đạt được cho một vụ đầu tư khc c mức rủi ro tương đương. V vậy, đối với một cng ty lớn v ổn định, chi ph cơ hội của cổ đng c thể l 10%; cn đối với một cng ty cng nghệ cao v kh rủi ro th chủ sở hữu c thể trng đợi tỷ lệ sinh lời 18%. Ni một cch đơn giản th chi ph vốn l chi ph bnh qun gia quyền của cc nguồn vốn khc nhau của tổ chức.

    Vậy tỷ suất ro hợp l cho một doanh nghiệp cụ thể l bao nhiu? Tỷ suất ny dao động ty theo từng cng ty. Thng thường, tỷ suất ro được lập trn mức c thể đạt được từ một khoản đầu tư khng rủi ro, chẳng hạn như tri phiếu kho bạc.

    Cch tnh tỷ suất ro:

    Tỷ suất ro = Tỷ suất khng rủi ro + Tiền phản nh rủi ro của dự n

    Bất cứ nh đầu tư no đều mong muốn được đền đp xứng đng cho sự khng chắc chắn m họ đ chịu. Về bản chất, cc mỗi dự n đều c nhiều yếu tố khng chắc chắn. V l do đ, cc nh đầu tư đi hỏi cc dự n tương lai phải chỉ ra được sự hứa hẹn khả dĩ.

    Cc dự n đầu tư khc nhau sẽ c cc tỷ suất ro khc nhau. Với cc khoản đầu tư rủi ro thấp th tỷ suất vo phải thấp hơn mức được p đặt cho loại đầu tư rủi ro cao hơn. V dụ, một dự n thay thế dy chuyền lắp rp hiện tại hay cc bộ phận thiết bị chuyn dụng phải sử dụng tỷ suất ro l 10%, nhưng dự n sản xuất cc dng sản phẩm mới th phải sử dụng tỷ suất ro l 15%.

    * Về IRR:

    - Khi niệm:

    IRR (internal rate of return) suất thu lợi nội tại. C nghĩa l suất sinh lợi của chnh bản thn dự n, IRR l nghiệm của phương trnh NPV=0. Ni cch khc muốn tm IRR chỉ cần giải phương trnh NPV(IRR) =0. Đy l phương trnh bậc cao, nếu c sự đổi dấu sẽ c nhiều nghiệm. Cn nếu khng th chỉ c 1 nghiệm.

    - nghĩa:

    IRR c thể tnh bằng cch nội suy chặn trn chặn dưới, tuy nhin, nhờ ứng dụng của Excel, việc tnh IRR trở nn dễ dng. Điều quan trọng l hiểu nghĩa của IRR. Nếu gi trị ny lớn hơn gi trị suất chiết khấu (chi ph cơ hội) th dự n đng gi.

    Hiểu một cch chung nhất, tỉ lệ hon vốn nội bộ cng cao th khả năng thực thi dự n l cng cao. IRR cn được sử dụng để đo lường, sắp xếp cc dự n c triển vọng theo thứ tự, từ đ c thể dễ dng hơn trong việc cn nhắc nn thực hiện dự n no. Ni cch khc, IRR l tốc độ tăng trưởng m một dự n c thể tạo ra được. Nếu giả định rằng tất cả cc yếu tố khc của cc dự n l như nhau th dự n no c tỉ suất hon vốn nội bộ cao nhất th dự n đ c thể được ưu tin thực hiện đầu tin.

    Phương php IRR c ưu điểm l dễ tnh ton v khng phụ thuộc chi ph vốn, rất thuận tiện cho việc so snh cơ hội đầu tư v cho biết khả năng sinh lời dưới dạng %. nghĩa cốt li của IRR l cho nh đầu tư biết được chi ph sử dụng vốn cao nhất c thể chấp nhận được. Nếu vượt qu th km hiệu quả sử dụng vốn. Nhược điểm của IRR l khng được tnh ton trn cơ sở chi ph sử dụng vốn do đ sẽ c thể dẫn tới nhận định sai về khả năng sinh lời của dự n. Nh đầu tư sẽ khng biết được mnh c bao nhiu tiền trong tay.

    Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) l một cng cụ nữa m cc nh đầu tư c thể sử dụng để quyết định c nn tập trung ton lực cho một dự n cụ thể, hay phn loại tnh hấp dẫn của nhiều dự n khc nhau.

    IRR cũng c thể được so snh với tỉ suất hon vốn trn thị trường chứng khon. Nếu một cng ty khng thấy dự n no c IRR tốt hơn mức lợi nhuận c khả năng tạo ra trn thị trường ti chnh, cng ty đ c thể đơn giản l đầu tư tiền của mnh vo thị trường ny thay v thực hiện dự n.

    2. Đnh gi dự n: NPV hay IRR

    Ni chung, nhn IRR th dễ hnh dung v số % cụ thể, nhn NPV bằng tiền rất kh diễn dịch. V vậy người ta dng cả 2 cch để đnh gi.

    Trước hết nếu xem xt hai chỉ số ny trong cng điều kiện th tỉ suất hon vốn nội bộ v gi trị hiện tại thuần đều cho cng một kết quả. Tuy nhin c rất nhiều trường hợp th IRR lại khng hiệu quả bằng NPV trong việc tnh ton v chiết khấu dng tiền. Hạn chế lớn nhất của IRR cũng chnh l ưu điểm của n: chỉ sử dụng một tỷ lệ chiết khấu duy nhất để đnh gi tất cả cc kế hoạch đầu tư. Mặc d việc sử dụng một tỉ lệ chiết khấu duy nhất gip đơn giản ha quy trnh tnh ton, nhưng trong nhiều trường hợp điều đ lại dẫn đến những sai lệch. Nếu một tiến hnh đnh gi hai dự n đầu tư, cả hai dự n cng sử dụng chung một tỉ lệ chiết khấu, cng dng tiền tương lai, cng mức độ rủi ro, v cng c thời gian thực hiện ngắn, IRR l một cch đnh gi hiệu quả. Tuy nhin bản thn tỉ lệ chiết khấu lại l một nhn tố động, n lun biến đổi theo thời gian. Nếu quy ước sử dụng li suất tri phiếu chnh phủ lm li suất chiết khấu, li suất ny c thể thay đổi từ 1% đến 20% trong vng 20 năm, từ đ lm cho tỉ lệ chiết khấu cũng biến động theo. Nếu khng c sự điều chỉnh, tức l IRR khng tnh đến sự thay đổi của tỉ lệ chiết khấu, phương php ny sẽ khng ph hợp với cc dự n di hạn.

    Một kiểu dự n khc m việc p dụng IRR sẽ khng hiệu quả đ l cc dự n c sự đan xen của dng tiền dương v dng tiền m. V dụ một dự n yu cầu phải c kinh ph ban đầu l -50,000USD (dng tiền m) trong năm đầu tin. Dự n ny sẽ tạo ra 115,000 USD (dng tiền dương) trong năm tiếp theo, sau đ cần tiếp chi ph đầu tư -66,000USD trong năm thứ 3 v c sự điều chỉnh lại dự n. Như vậy th p dụng một tỉ lệ IRR duy nhất l khng ph hợp.

    Một hạn chế nữa trong việc p dụng IRR l phải biết được tỉ lệ chiết khấu của dự n. Để tiến hnh đnh gi dự n thng qua IRR th ta phải so snh n với tỉ lệ chiết khấu. Nếu IRR cao hơn tỉ lệ chiết khấu th dự n l khả thi. Khng biết tỉ lệ chiết khấu hoặc tỉ lệ chiết khấu v l do no đ khng thể p dụng cho dự n th phương php IRR sẽ khng cn gi trị.

    Để khắc phục những hạn chế của phương php IRR ta c thể sử dụng NPV.

    Ưu điểm của việc sử dụng NPV đ l phương php ny cho php sử dụng cc tỉ lệ chiết khấu khc nhau m khng dẫn đến sai lệch. Đồng thời cũng khng cần phải so snh NPV với chỉ số no khc, nếu như NPV lớn hơn 0 c nghĩa l dự n l khả thi về mặt ti chnh.

    Vậy th tại sao IRR vẫn được sử dụng phổ biến hơn trong việc tnh ton phn bổ nguồn vốn? C lẽ phương php ny được ưa thch hơn chỉ v quy trnh tnh ton của n rất đơn giản. Phương php IRR đơn giản ho dự n thnh một con số duy nhất từ đ nh quản l c thể xc định được liệu dự n ny c kinh tế, c khả năng đem lại lợi nhuận hay khng. Nhn chung th IRR l phương php đơn giản nhưng đối với cc dự n di hạn c dng tiền khc nhau v tỉ lệ chiết khấu khc nhau, cc dự n c dng tiền khng ổn định, th IRR khng phải l chỉ số tốt m NPV mới chnh l sự lựa chọn đng đắn.

    Một v dụ minh hoạ l cc dự n giao thng vận tải hoặc khai thc khong sản, r rng l sẽ c IRR thấp hơn cc dự n trong lĩnh vực dịch vụ, chẳng hạn dự n mở một cửa hng đồ ăn nhanh, trong khi NPV chắc chắc sẽ cao hơn. Tuy nhin, NPV cao hơn khng c nghĩa l dự n khai thc khong sản tốt hơn, v chắc chắn lượng vốn ban đầu bỏ ra của dự n ny cao hơn dự n trong lĩnh vực dịch vụ rất nhiều. Một lần nữa chng ta thấy rằng IRR v NPV l những cng cụ rất tốt nhưng c những điều kiện p dụng nhất định như đ trnh by ở trn. V vậy, khi so snh hiệu quả của cc dự n, cần xem xt bản chất của ngnh nghề kinh doanh v chi ph vốn bỏ ra ban đầu để c những so snh kết luận chnh xc.

    3. Kết luận

    Khi phn tch đnh gi dự n, cần lưu rằng, cc chỉ số trn l chỉ tiu đnh gi ti chnh. Hiện nay, những người lm dự n cn quan tm đến NPV, IRR Kinh tế. C nghĩa l lượng ho cc đại lượng kinh tế để tnh hiệu quả của dự n đối với nền kinh tế. V dụ như đầu tư 1 ngi trường c thể lỗ về mặt ti chnh nhưng nếu tnh ton cc gi trị kinh tế khc c được từ ngi trường vo th NPV kinh tế đng gi. Hoặc dự n đầu tư vo một nh my cng nghiệp chế tạo c li về mặt ti chnh nhưng lại lm nhiễm mi trường th NPV kinh tế c thể lại khng đng gi.

    Trong nền kinh tế hiện đại, để đảm bảo cng bằng v bảo vệ mi trường, xu hướng chung l tất cả cc chủ thể hoạt động trong nền kinh tế sẽ phải trả cho cc tc động ngoai lai m họ gy ra với chủ thể khc. Một v dụ l cng cụ kinh tế giấy php xả thải. Theo đ, cc cng ty xả thải phải chịu một khoản chi ph nhất định cho việc lm nhiễm mi trường chung. Tuy nhin, để đnh gi NPV hay IRR kinh tế, cần cc điều tra x hi học v kinh tế rộng lớn, trong đ c xem xt tới cc tc động ngoại lai gy ra bởi cc tất cả cc chủ thể. Tc giả xin được phn tch v đi su về cc khi niệm v nghĩa của cc chỉ số trn trong một bi viết khc.

  5. #5
    Tham gia ngy
    Dec 2010
    Bi gửi
    438

    Mặc định Tỷ suất thu nhập nội bộ

    Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) l một cng cụ nữa m cc nh quản l c thể sử dụng để quyết định c nn tập trung ton lực cho một cơ hội đầu tư cụ thể, hay phn loại tnh hấp dẫn của nhiều cơ hội khc nhau.
    IRR được định nghĩa l tỷ suất chiết khấu m tại đ NPV của một khoản đầu tư bằng 0. Chng ta hy xem IRR c nghĩa l g trong trường hợp phức tạp của dự bo dng tiền của Amalgamated cho sản phẩm mới:

    Năm 0 1 2 3 4 5

    Dng tiền thuần -150 -90 +15 +80 +90 +270

    Như đ tnh ton từ trước, NPV của cc dng tiền ny được chiết khấu 10% l dương 69.800 USD. Điều đ ni ln rằng những con số ny sẽ trang trải chi ph vốn của Amalgamated (10%) v sẽ gp một gi trị hiện tại phụ thm của 69.800 USD. IRR cn cho chng ta biết nhiều điều nữa. IRR c được tỉ suất chiết khấu v khoản gp thm gi trị hiện tại trong một con số đơn giản. Để tnh IRR, chng ta cần xc định tỷ suất chiết khấu sẽ lm giảm NPV đến mức chnh xc bằng 0. IRR chnh l tỷ suất chiết khấu đ.

    Ngay lập tức chng ta biết rằng IRR trong v dụ trn phải cao hơn 10% v dng tiền được chiết khấu 10% tạo ra NPV dương. Nhưng n sẽ cao hơn bao nhiu? Nếu c phương tiện v thời gian, chng ta c thể tnh được IRR thng qua một qu trnh lặp đi lặp lại sử dụng cc tỷ suất chiết khấu ngy cng cao hơn. Cuối cng, chng ta sẽ c một kết quả tạo ra NPV bằng 0. Tuy nhin, my tnh v cc bảng tnh điện tử sẽ gip chng ta tnh ton IRR dễ dng. Tất cả những g cần lm l nhập gi trị của mỗi dng tiền v tm lời giải cho tỷ suất chiết khấu (i). Tnh ton IRR dựa vo cng một cng thức đại số như tnh ton NPV. Với tnh ton NPV, bạn biết được tỷ suất chiết khấu, hoặc tỷ suất hon vốn mong muốn, v giải được biểu thức cho NPV của cc dng tiền tương lai. Tri lại, với IRR, NPV được lập ở mức 0 v tỷ suất chiết khấu khng xc định được. Biểu thức ny tm lời giải cho tỷ suất chiết khấu. Đối với dự n của Amalgamated, IRR khoảng 17,7%.

    Thng thường, khi IRR cao hơn chi ph cơ hội (mức sinh lời dự kiến trn khoản đầu tư tương tự) của vốn được yu cầu, th khoản đầu tư được tnh đến ny nn được thực hiện. Bạn c thể dng tỷ suất ro của cng ty lm mục tiu IRR. Tỷ suất ro l tỷ suất hon vốn nhỏ nhất m tất cả cc khoản đầu tư cho một doanh nghiệp cụ thể phải đạt được; tỷ suất ny thường được cc gim đốc ti chnh quy định. IRR của một vụ đầu tư được tnh đến phải vượt tỷ suất ro th cc cng ty mới xc tiến dự n được.

    Tỷ suất ro v chi ph sử dụng vốn

    Chng ta đ định nghĩa tỷ suất ro l tỷ suất hon vốn tối thiểu m tất cả cc khoản đầu tư cho một doanh nghiệp cụ thể phải đạt được. Chi ph sử dụng vốn của cng ty c nghĩa r rng hơn. N l chi ph bnh qun gia quyền của cc nguồn vốn khc nhau của tổ chức: cả nợ v chủ sở hữu.

    Mọi người đều hiểu rằng vốn nợ m cc cng ty sử dụng đều c một chi ph gọi l li suất phải trả cho cc tri phiếu v cc giấy nợ khc. Những người khng thuộc lĩnh vực ti chnh t khi nghĩ rằng vốn gp của cc chủ sở hữu l chi ph thực, nhưng thực tế đng như vậy. Chi ph ny l chi ph cơ hội - tức l phần m cc cổ đng c thể kiếm được trn phần vốn của mnh nếu họ đầu tư vo cơ hội tốt thứ hai ở cng một mức rủi ro. V dụ, nếu bạn c 100.000 USD tiền đầu tư vo cổ phiếu Cng ty XYZ - một cng ty c gi cổ phiếu hay dao động bất thường, chi ph cơ hội của bạn cho số vốn đ c thể l 14% - tỷ lệ sinh lời m bạn c thể đạt được cho một vụ đầu tư khc c mức rủi ro tương đương. V vậy, đối với một cng ty lớn v ổn định, chi ph cơ hội của cổ đng c thể l 10%; cn đối với một cng ty cng nghệ cao v kh rủi ro th chủ sở hữu c thể trng đợi tỷ lệ sinh lời 18%.

    Trong phạm vi cuốn sch ny, chng ti khng đề cập phương php tnh chi ph vốn cho cc loại hnh doanh nghiệp khc. Tuy nhin, ni một cch đơn giản th chi ph vốn l chi ph bnh qun gia quyền của cc nguồn vốn khc nhau của tổ chức.

    Từ quan điểm thực tế đ, bạn c thể cn bằng chi ph vốn của cng ty với tỷ suất ro đ đề cập trong phần NPV. Gim đốc ti chnh c thể cung cấp con số ny nhưng họ sẽ điều chỉnh tỷ suất ro ln cho cc dự n c mức rủi ro tăng dần.

    Tỷ suất ro hợp l cho một doanh nghiệp l g? Tỷ suất ny dao động ty theo từng cng ty. Thng thường, tỷ suất ro được lập trn mức c thể đạt được từ một khoản đầu tư khng rủi ro, chẳng hạn như tri phiếu kho bạc. Trong thực tế, bạn c thể tnh đến tỷ suất ro theo cch sau:

    Tỷ suất ro = Tỷ suất khng rủi ro + Tiền phản nh rủi ro của doanh nghiệp

    Giống như bất cứ nh đầu tư no, một doanh nghiệp mong muốn được đền đp xứng đng cho sự khng chắc chắn m họ đ chịu. Về bản chất, cc dng sản phẩm mới hoặc cc hoạt động khc c nhiều yếu tố khng chắc chắn. V l do đ, cc doanh nghiệp đi hỏi cc dự n tương lai phải chỉ ra được sự hứa hẹn khả dĩ.

    Một số cng ty sử dụng cc tỷ suất ro khc nhau cho cc loại đầu tư khc nhau, với cc khoản đầu tư rủi ro thấp th tỷ suất vo phải thấp hơn mức được p đặt cho loại đầu tư rủi ro cao hơn. V dụ, một cng ty c thể yu cầu rằng để thay thế dy chuyền lắp rp hiện tại hay cc bộ phận thiết bị chuyn dụng phải sử dụng tỷ suất ro l 8%, nhưng mở rộng dng sản phẩm hiện tại th phải sử dụng tỷ suất ro l 12%. Sự pht triển của dng sản phẩm mới vẫn cn rủi ro cao c thể đi hỏi tỷ suất ro l 15%.

  6. #6
    Tham gia ngy
    Dec 2010
    Bi gửi
    438

    Mặc định Tỉ suất thu nhập nội bộ - theo wikipedia.org

    Tỉ suất thu nhập nội bộ (IRR) l một hệ số dng để đnh gi cc phương n, so snh lợi nhuận của cc dự n đầu tư. IRR được định nghĩa l tỉ suất chiết khấu m tại đ hiện gi thu hồi (NPV) của một khoản đầu tư bằng 0.
    Để tnh Tỉ suất thu nhập nội bộ IRR (Interal rate of Return), người ta tm Tỉ suất chiết khấu (k hiệu r) m tại đ Hiện gi thuần NPV (Net Present Value) bằng 0.
    [sửa]Cch tnh IRR

    Thng thường để xc định IRR, người ta thường dng phương php m Tỉ suất chiết khấu r. Cch lm như sau:
    Ta tm r1 sao cho NPV1 > 0
    Ta tm r2 sao cho NPV2 < 0
    Sau đ p dụng vo cng thức sau để tm IRR: IRR= r1 + (r2 - r1) x IRR.png
    Thường th r2 > r1
    Để xc định r1 v r2 một cch dễ dng hơn, ta nn vẽ đồ thị NPV.
    Kết quả IRR thường sẽ nằm trong khoảng giữa r1 v r2 (r1 < IRR < r2)

Quyền viết bi

  • Bạn khng thể gửi chủ đề mới
  • Bạn khng thể gửi trả lời
  • Bạn khng thể gửi file đnh km
  • Bạn khng thể sửa bi viết của mnh
  •